Yakiniku là gì?

1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (Chưa có đánh giá)
Loading...

Yakiniku (đọc như Ya-ki-ni-kư) là từ trong tiếng Nhật có nghĩa là “thịt nướng”. Rộng hơn, đây là một cách chế biến đồ nướng đặc trưng của Nhật Bản.

Nguồn gốc lịch sử

Khái niệm này xuất hiện ở Nhật Bản từ thời Minh Trị (Meiji), khi việc ăn thịt bò đã được hợp pháp hóa vào năm 1871 sau nhiều năm chính thức bị cấm. Với nỗ lực giới thiệu văn hóa phương Tây vào Nhật Bản, Nhật Hoàng phát động chiến dịch ăn thịt bò công khai vào ngày 24 tháng 1 năm 1873. Lúc này Yakiniku (ghép từ hai từ Yaki – nướng và Niku -thịt) đơn thuần chỉ món thịt nướng.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai, cách làm Yakiniku của Nhật Bản bị ảnh hưởng sâu sắc bởi các món nướng của Hàn Quốc như Bulgogi (thịt nướng) và Galbi (sườn nướng) do yếu tố lịch sử. Người ta nói rằng, thời điểm sau chiến tranh Nhật Bản bị thiếu lương thực trầm trọng. Thực phẩm bị hạn chế và khan hiếm. Người Hàn Quốc sống ở Nhật Bản vào thời điểm đó, ở chợ đen, bắt đầu mở các quầy thức ăn nướng bán nội tạng bò và lợn. Đồ nướng Yakiniku (nguyên liệu chế biến bao gồm cả thịt và nội tạng) trở thành “thức ăn cứu đói” bấy giờ.

Trải qua thời gian, Yakiniku ngày nay được dùng để chỉ một phong cách nấu ăn của Nhật Bản. Nguyên liệu gồm các loại thịt hay nội tạng, hải sản đã được tẩm ướp cắt nhỏ, và rau được nướng trên than hoặc nướng bằng gas hay điện.

Cách thưởng thức Yakiniku ngày nay

Trong một nhà hàng yakiniku, thực khách sẽ gọi một danh sách các nguyên liệu và được nhà hàng đưa ra bàn. Các nguyên liệu có thể là: thịt bò /heo/ gà, sườn bò/ sườn heo, nội tạng bò/ heo, hải sản (mực, tôm, cá), rau củ (ớt chuông, cà rốt, nấm, cà tím, bí ngòi, giá đỗ…)

Các nguyên liệu này được nướng trên vỉ nướng bởi thực khách và sau khi nướng xong sẽ dùng kèm với nước sốt chấm

Các nước sốt phổ biến nhất được làm bằng nước tương Nhật trộn với sake,mirin, đường tỏi, nước ép trái cây, mè và miso.

Những món ăn phụ của Hàn Quốc ví dụ như bibimpap, kimchi, nameul cũng được phục vụ kèm theo bên cạnh.

Viết một bình luận