Thuốc cản quang là gì?

1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (1 bình chọn, trung bình: 5,00 trên 5)
Loading...

Thuốc cản quang (tiếng Anh: contrast agent) là những chất được sử dụng để tăng cường mức độ tương phản của cấu trúc hoặc dịch cơ thể trong chẩn đoán hình ảnh y tế. Ví dụ như trong chụp X Quang, chụp cắt lớp vi tính CT, chụp cộng hưởng từ MRI và siêu âm. Ngày nay, chẩn đoán hình ảnh được ứng dụng rộng rãi trên lâm sàng để phát hiện bệnh lý từ sọ não, đầu, mặt, cổ, ngực, bụng, chậu, xương, mô mềm cho đến các bệnh lý mạch máu…

Phân loại

Thuốc cản quang được phân loại một cách đại khái dựa trên các phương thức chẩn đoán hình ảnh mà chúng được sử dụng. Hầu hết các loại thuốc cản quang phổ biến hoạt động dựa trên mức độ hấp thu tia X của mô mềm và sự tăng cường tín hiệu cộng hưởng từ.

Thuốc cản quang chứa Iod (I-ốt) là loại thuốc cản quang có số lượng sử dụng nhiều nhất. Thuốc cản quang chứa Iod được phân thành hai loại: Thuốc cản quang chứa Iod tan trong dầu và thuốc cản quang chứa Iod tan trong nước.

Thuốc cản quang trong các loại chẩn đoán hình ảnh

1. Chụp X Quang và chụp cắt lớp vi tính CT

Loại có chứa Iod và bari được sử dụng tương đối phổ biến. Ví dụ:

  • Bari sulfat là một muối kim loại không tan trong nước dùng trong khám X – quang ống tiêu hoá. Chất này không bị cơ thể hấp thu và cũng không tác động đối với sự tiết dịch của dạ dày, ruột, không gây nhiễu ảnh làm sai lạc chẩn đoán
  • Iopromide (được bán trên thị trường với tên Ultravist)  có áp lực thẩm thấu thấp, không ion hóa, được dùng để tiêm tĩnh mạch. Nó thường được sử dụng trong các chẩn đoán X quang các bộ phận trong hệ tiết niệu như thận, niệu quản, bàng quang, Chụp cắt lớp vi tính não và Chụp cắt lớp vi tính mạch máu phổi.

2. Chụp MRI

Thuốc cản quang có chứa gadolinium thường được sử dụng để cải thiện độ tương phản cho hình ảnh chụp cộng hưởng từ phục vụ chẩn đoán cận lâm sàng.

3. Siêu âm

Microbubble là một dạng thuốc cản thuốc quang dùng trong siêu âm. Khi được sử dụng, microbubble dao động và có thể phản xạ sóng siêu âm.

Dị ứng và sốc phản vệ khi dùng thuốc

Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tỷ lệ xảy ra dị ứng và sốc phản vệ cao hơn khi dùng thuốc cản quang trên một số bệnh nhân có các đặc điểm sau

  • Tiền sử dị ứng: Hen suyễn là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đối với phản ứng nặng. Không có bằng chứng về việc dị ứng hải sản có ảnh hưởng tới phản ứng.
  • Bệnh tim mạch (đặc biệt là suy tim)
  • Tình trạng mất nước
  • Bệnh huyết học như hồng cầu liềm, tăng hồng cầu, u tủy
  • Bệnh về thận, đang dùng thuốc có độc với thận
  • Tuổi: trẻ em, người cao tuổi
  • Lo âu, trầm cảm.

Các biểu hiện của dị ứng và sốc phản vệ

(a) Thường gặp (nhẹ): Cảm giác nóng theo đường tĩnh mạch từ vị trí tiêm lan lên cổ và mặt, ngứa, nổi mề đay, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác, hắt hơi, lo âu. Ho và khó thở. Đau dọc theo tĩnh mạch tiêm .

(b) Ít gặp (vừa): Các dấu hiệu kể trên ở mức cao hơn, đặc biệt là nổi mề đay, nôn, khó thở và lo sợ. Co thắt phế quản làm tăng thêm khó thở, hạ huyết áp. Mức phản ứng này gặp khoảng 0,5 – 1% các trường hợp tiêm chất cản quang iod .

(c) Hiếm gặp (nặng): Các dấu hiệu mô tả trên ở mức rất nặng, đặc biệt là khó thở, co thắt phế quản, tụt huyết áp, co giật toàn thể. Rối loạn ý thức, phù thanh môn. Truỵ tim mạch có thể xảy ra cùng với phù phổi; loạn nhịp tim dẫn đến ngừng tim. Tỷ lệ gặp phản ứng nặng khoảng 0,2% các trường hợp tiêm thuốc cản quang iod. Có trường hợp tử vong.

Viết một bình luận