GDP là gì?

1 Sao2 Sao3 Sao4 Sao5 Sao (1 bình chọn, trung bình: 5,00 trên 5)
Loading...

GDP là viết tắt của Gross Domestic Product (tổng sản phẩm quốc nội) được hiểu là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa, dịch vụ cuối cùng của một quốc gia/ vùng lãnh thổ được sản xuất ra trong một chu kỳ nhất định, thường được tính theo đơn vị năm. Đây là một chỉ số dùng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một vùng hoặc một quốc gia.

Sản phẩm dịch vụ trong chỉ số này được tính dựa theo chỉ số công dân của một quốc gia làm ra, không phân biệt ngành nghề bao gồm cả trong và ngoài nước.

Gần đây, theo các thống kê chặt chẽ, người ta chia ra N-GDP (National GDP) và R-GDP (Regional GDP) để phân biệt tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia và tổng sản phẩm nội địa của một vùng/ địa phương. R-GDP có thể được tính theo khu vực (Regional) hoặc đơn vị hành chính nhỏ hơn như tỉnh, huyện (Provincial) để tính tổng sản phẩm trong khu vực lãnh thổ này.

Các phương pháp tính GDP

Phương pháp chi tiêu

Theo phương pháp này, GDP được tính là tổng số tiền mà các hộ gia đình trong quốc gia đó chi để mua các hàng hóa cuối cùng trong 1 năm.

Công thức tính là: GDP = C + I + G + (X – M)

Trong đó:
C (Consumption) – Tiêu dùng: là những khoản chi cho tiêu dùng cá nhân của các hộ gia đình (xây nhà và mua nhà không được tính vào C mà được tính vào I (Đầu tư tư nhân).

I (Investment) – Đầu tư: là tổng đầu tư trong nước của tư nhân, gồm các khoản chi tiêu của doanh nghiệp vầ trang thiết bị, nhà xưởng, xây nhà, mua nhà của các hộ gia đình (hàng hóa tồn kho vẫn được tính vào GDP).

G (Government Purchases) – Chi tiêu của Chính phủ: là các khoản chi của chính phủ cho quốc gia như chi cho quốc phòng, luật pháp, cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục… G không bao gồm các khoản “chuyển giao thu nhập” hay còn gọi là trợ cấp xã hội cho các đối tượng cần trợ cấp.

NX (Net Exports) – Xuất khẩu ròng = X (Giá trị xuất khẩu) – M (Giá trị nhập khẩu)

Theo phương pháp này, GDP bằng tổng thu nhập các yếu tố tiền lương (W – Wage), tiền lãi (I – Interest), lợi nhuận (Pr – Profit) và tiền thuê (R – Rent). Đây cũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của xã hội.

Phương pháp thu nhập (chi phí)

Công thức tính: GDP = W + R + I + Pr + Ti + De

(Ti – thuế gián thu ròng) (De – khấu hao tài sản cố định)

Phương pháp giá trị gia tăng

  • Giá trị gia tăng của doanh nghiệp là VA
  • Giá trị gia tăng của ngành là GO
  • Giá trị gia tăng của nền kinh tế là GDP

VA = VAi (giá trị thị trường sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp – Giá trị đầu vào được chuyển hết vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuât.

GO = ∑ VAi (i=1,2,3,..,n) (n là số lượng doanh nghiệp trong ngành i)

GDP = ∑ GOj (j=1,2,3,..,m) (m là số ngành trong nền kinh tế)

Kết quả tính GDP sẽ là như nhau với cả ba cách trên. Ở Việt Nam GDP được tính toán bởi Tổng cục thống kê dựa trên cơ sở các báo cáo từ các đơn vị, tổ chức kinh tế cũng như báo cáo của các Cục thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Còn ở Mỹ GDP được tính toán bởi Cục phân tích kinh tế (vt: BEA).

GDP bình quân đầu người

GDP bình quân đầu người tại một thời điểm cụ thể được tính bằng GDP của quốc gia hay lãnh thổ tại thời điểm đó chia cho tổng dân số cũng tại thời điểm đó.

Phân biệt GDP với GNP

GDP khác với tổng sản phẩm quốc dân (GNP) ở chỗ loại bỏ việc chuyển đổi thu nhập giữa các quốc gia, nó được tính theo lãnh thổ mà tại đó sản phẩm được sản xuất ra chứ không phải thu nhập phát sinh ở đó.

Ví dụ: Một nhà máy sản xuất đồ ăn nhanh đặt tại Việt Nam do công dân Mỹ đầu tư để tiêu thụ nội địa thì mọi thu nhập từ nhà máy này sau khi bán hàng được tính vào GDP của Việt Nam, tuy nhiên lợi nhuận ròng thu được (sau khi khấu trừ thuế phải nộp và trích nộp các quỹ phúc lợi) cũng như lương của các công nhân Mỹ đang làm việc trong nhà máy được tính là một bộ phận trong GNP của Mỹ.

GDP danh nghĩa (Nominal) và GDP thực tế (PPP)

GDP danh nghĩa là tổng sản phẩm nội địa tính theo giá hiện hành.

GDP thực tế là tổng sản phẩm nội địa tính theo năm nghiên cứu còn giá được tính theo năm gốc, do đó còn gọi là GDP theo giá so sánh. GDP thực tế được đưa ra nhằm điều chỉnh những sai lệch như sự mất giá của đồng tiền trong công thức tính GDP danh nghĩa để ước lượng chuẩn hơn số lượng thực sự của hàng hóa và dịch vụ tạo thành GDP.

Năm 2018

Năm 2018, 10 quốc gia đứng đầu GDP về danh nghĩa là: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức, Vương quốc Anh, Pháp, Ấn Độ, Ý, Brazil và Canada.

Về GDP thực tế, 10 quốc gia đứng đầu là: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ, Nhật Bản, Đức, Nga, Indonesia, Brazil, Vương quốc Anh và Pháp.

Trong top 10, 8 quốc gia đứng ở cả hai danh sách. 2 nước khác là Ý và Canada nằm trong top 10 danh nghĩa, trong khi Nga và Indonesia nằm trong top 10 thực tế. Đóng góp của 10 nền kinh tế hàng đầu lần lượt là 67,1% và 61,54% tổng tài sản toàn cầu tính theo danh nghĩa và thực tế.

Trong cả hai phương pháp, Mỹ và Trung Quốc chiếm hai vị trí đầu tiên. Mỹ là nền kinh tế lớn nhất thế giới tính theo GDP danh nghĩa trong khi đó Trung Quốc là lớn nhất trên thực tế. Mỹ vượt Trung Quốc 6320 tỷ đô la vào năm 2018. Biên độ này có thể giảm xuống còn 2963 đô la vào năm 2023. Trung Quốc đã vượt qua Mỹ vào năm 2014 trên thực tế. Trung Quốc sẽ vẫn là nền kinh tế lớn nhất thế giới trên theo cách tính GDP thực tế trong vài thập kỷ tới khi Mỹ đứng thứ 2 đang tăng trưởng chậm và Ấn Độ xếp thứ 3.

Trong bảng xếp hạng danh nghĩa, khoảng cách giữa Vương quốc Anh, Pháp và Ấn Độ (thứ 5 đến thứ 7) rất thấp, vì vậy Ấn Độ với tư cách là một quốc gia đang phát triển nhanh chóng có thể vượt qua các quốc gia còn lại trong vòng 1-2 năm.

Trong số 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới, Ấn Độ có thu nhập bình quân đầu người rất thấp, có vị trí thứ 142 ở vị trí danh nghĩa và thứ 126 trong bảng xếp hạng thực tế. Nền kinh tế xếp hạng thấp tiếp theo là Trung Quốc ở vị trí thứ 72 về danh nghĩa và Indonesia ở vị trí thứ 99 về thực tế.

Hoa Kỳ (1,9) có mặt trong cả 2 danh sách Top 10 GDP và GDP bình quân đầu người theo danh nghĩa. Đức (4,17), Canada (10,20), Úc (14,11), Hà Lan (17,13) và Thụy Sĩ (20,2) nằm trong danh sách Top 20 của cả hai bảng xếp hạng. Theo cách tính GDP thực tế, không có nền kinh tế nào trong top 10 ở cả 2 bảng xếp hạng. 4 nền kinh tế trong cả 2 danh sách top 20: Hoa Kỳ (2,12), Đức (5,18), Ả Rập Saudi (17,15) và Úc (19,20).

Việt Nam đứng ở Top 49 danh nghĩa và 34 thực tế.

Viết một bình luận